Giới thiệu máy lọc nước Paragon USA

Máy lọc nước Paragon là sản phẩm chất lượng cao của Paragon Water Systems, Inc., là nhà cung cấp các giải pháp lọc nước được chứng nhận của ODM / OEM.
Được thành lập vào năm 1988 tại Clearwater, Florida, Mỹ. Với các cơ sở sản xuất ở Mỹ và Trung Quốc.
Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp: Ông George L. Lutich: giám đốc điều hành. Ông David E. Swain: chủ tịch hội đồng quản trị.
Paragon là công ty chuyên về lĩnh vực lọc nước và chế tạo thiết bị lọc nước. Được thành lập năm 1988 tại vùng Clearwater, Florida, Mỹ.
Chúng tôi phát triển ứng dụng công nghệ mới nhất trong lĩnh vực lọc nước, nhằm đưa nguồn nước sạch đến cho từng người dân và từng hộ gia đình.
Hướng tới tiêu chí đảm bảo chất lượng sản phẩm vượt trội và dịch vụ chăm sóc khách hàng hoàn hảo.
Với thiết kế tối ưu và giải pháp xử lý nước vượt trội, Paragon là một trong những đơn vị dẫn đầu thị trường máy lọc nước. Sản phẩm máy lọc nước Paragon đạt chứng nhận khắt khe nhất của NSF ( hiệp hội quốc gia Mỹ và an toàn thực phẩm ) về chất lượng và vật liệu sử dụng.
Paragon cũng là thành viên hiệp hội nước quốc tế WQA – hiệp hội sản phẩm chất lượng ngành nước.
Paragon mở rộng phát triển kinh doanh sang thị trường Trung quốc vào năm 2002 bằng việc đặt nhà máy tại Xiamen và trung tâm nghiên cứu lõi lọc tại Zhongshan.
Bằng kinh nghiệm quốc tế và công nghệ vượt trội, sản phẩm máy lọc nước Paragon đã được xuất khẩu sang nhiều thị trường phát triển như Châu Âu, Trung Đông và Mỹ.
Nhiệm vụ của Paragon là khám phá và phát triển các công nghệ mới để giúp cải thiện nước uống trong khi vẫn duy trì chất lượng, dịch vụ và tính toàn vẹn đặc biệt.

Cấu tạo máy lọc nước Paragon

Máy lọc nước Paragon nhập khẩu Mỹ made in USA lắp đặt dưới chậu rửa, sản phẩm sử dụng công nghệ KDF55 (American Quality) kết hợp cùng than hoạt tính mang lại hiệu quả vượt trội về: loại bỏ kim loại nặng, loại bỏ hoá chất tồn dư trong nước, ức chế sự phát triển của vi rút vi khuẩn.
Chất liệu:
Chất liệu lọc chính KDF 55 (American Quality).
Chất liệu lọc thứ cấp than hoạt tính cao cấp GAC.
Chất liệu bình chứa đạt chuẩn NSF (National Sanitation Foudation).
Công nghệ 5 cấp lọc ưu việt:
Cấp lọc 1: lớp lọc sơ bộ 10μc loại bỏ cặn bẩn.
Cấp lọc 2: Lớp lọc KDF55® loại bỏ kim loại nặng, hoá chất, H2S, chặn đứng vi rút, vi khuẩn.
Cấp lọc 3: Lớp lọc 5μc loại bỏ cặn bẩn có kích thước lớn hơn 5μc.
Cấp lọc 4: Lớp lọc than hoạt tính (CSC-GAC) thiên nhiên, loại bỏ Clo dư, mùi và vi khuẩn, vi rút.
Cấp lọc 5: lớp lọc Nano: loại bỏ hoàn toàn cặn bẩn.
Công suất lọc lớn: 76.000 Lít/ 20 năm sử dụng. ( 20.000 gallons ).
Công suất lọc max: 5.5 lít/phút – 7.5 lít/phút ( tại áp suất 60-80 Psi ).

Chức năng máy lọc nước Paragon

Công nghệ DAMM kết hợp giữa KDF 55® và than hoạt tính ( CSC – GAC ).
Áp lực nước đầu vào 0.15 MPa – 0.30 Mpa.
Khả năng xử lý của máy lọc nước Paragon:
Khử chất có hại Clo dư, Flo dư, H2S, mùi, vi khuẩn, virus: 99%.
Loại bỏ cặn bẩn lớn hơn 5 micron: 90%.
Loại bỏ kim loại nặng, hóa chất Asen, Chì, vi khuẩn: 95%.
Ức chế vi rút có hại tối ưu.
Máy lọc nước Paragon tiết kiệm chi phí, tiết kiệm không gian, tiết kiệm thời gian, không điện, không nước thải, không phí bảo trì, đạt chuẩn NSF, không gây rò rỉ bởi cốc lọc được đúc liền nguyên khối, không giật điện.
Loại bỏ cặn bẩn hiệu quả và an toàn sử dụng.
Lắp đặt trong nhà bếp: phục vụ nhu cầu nấu nước và uống trực tiếp.
Lắp đặt trong nhà tắm: phục vụ nhu cầu đánh răng, rửa mặt.
Chi phí duy trì: không có.
Nước cấp nước máy thành phố.

Một số mẫu máy lọc nước Paragon bán chạy trên thị trường:

  • máy lọc nước Paragon P5250UC
  • máy lọc nước Paragon P3050 UC

Địa chỉ mua máy lọc nước Paragon nhập khẩu chính hãng giá rẻ

Bếp Royal là đại lý chính thức phân phối sản phẩm máy lọc nước Paragon nhập khẩu hàng chính hãng giá rẻ nhất thị trường, chúng tôi luôn có những chương trình khuyến mại giảm giá kèm quà tặng hấp dẫn.
Tất cả sản phẩm của Paragon đều có CO CQ Parking List đầy đủ, các bạn có thể an tâm sử dụng, tất cả sản phẩm đều phải trải qua khâu kiểm tra khắt khe trước khi tới tay người tiêu dùng nên hoàn toàn yên tâm về uy tín & chất lượng sản phẩm, cộng với chế độ hậu mãi tốt.
Dịch vụ vận chuyển lắp đặt bảo hành toàn quốc uy tín tại Việt Nam, đội ngũ cán bộ kỹ thuật viên của bếp Royal với 15 năm kinh nghiệm trong ngành thiết bị nhà bếp lắp đặt hoàn thiện nhanh chóng chuyên nghiệp nhiệt tình hỗ trợ, thi công 24/7.

CÔNG TY TNHH HAPIFA

 Văn phòng: Tầng 6, tòa nhà Fimexco 231 – 233 Lê Thánh Tôn, P. Bến Thành, Q.1, TPHCM.
 Showroom: 45 Trương Đình Hội, P.16, Q.8, TPHCM
 Web: www.xanhproject.com
 Phone: 08 1747 8789
 Email: info@xanhproject.com

Hình ảnh về đồng hồ nước Itron Woltex DN150

Đồng hồ nước Itron Woltex là dòng sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại.

Trải qua nhiều quy trình kiểm định về chất lượng cũng như các tiêu chuẩn khác để đưa sản phẩm tới khách hàng.

Sản phẩm đồng hồ nước Itron với độ bền và tuổi thọ cao, đồng hồ Itron cũng được sản xuất với nhiều kích thước khác nhau như DN 50 đến DN 500.

Thông tin kỹ thuật của sản phẩm:

Kiểu đồng hồ: Đồng hồ cánh quạt Woltex.

Kiểu kết nối: Mặt bích.

Cấp đo lường: Cấp B.

Nhiệt độ làm việc tối đa: 50ºC.

Áp suất làm việc: Max 20 bar.

Lưu lượng trung bình: 500m3/h.

Lưu lượng tối đa: 700m3/h.

Hình ảnh thực tế của sản phẩm:

 

 

Van công nghiệp chế tạo bằng thép không rỉ SUS 304, SUS 316

Thép không rỉ SUS 304, SUS 316 là những loại vật liệu được chế tạo với thành phần crom tối thiểu là 10,5%, ngoài ra còn có tỉ lệ các chất khác được pha vào nhằm tăng khả năng chống ăn mòn, chống rỉ sét.

Với việc thệm molypden vào trong thành phần của thép giúp vật liệu này có khả năng giảm ăn mòn của axit, cũng như các dung dịch clorua.

Do đó có nhiều loại thép không rỉ, với hàm lượng các chất crom, molypden khác nhau để phù hợp với môi trường mà hợp chất làm việc.

Van công nghiệp chủ yếu là các loại van được sử dụng trong các hệ thống nước, môi trường làm việc thường tiếp xúc với độ ăn mòn, oxi hóa, cũng như tác động của các dung chất chảy qua.

Việc sử dụng các loại van được chế tạo từ thép giúp gia tăng tuổi thọ của van, cũng như độ bền hơn so với sử dụng các loại chất liệu khác.

Phân loại thép không rỉ:

Có bốn loại thép không gỉ chính: Austenitic, Ferritic, Austenitic-Ferritic (Duplex) và Martensitic.

Austenitic:

Là loại thép không gỉ thông dụng nhất.

Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s…

Loại này có chứa tối thiểu 7% niken, 16% crôm, carbon (C) 0.08% max.

Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn.

Loại thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…

Ferritic:

Là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp).

Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409…

Loại này có chứa khoảng 12% – 17% crôm. Loại này, với 12% Cr thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc.

Loại có chứa khoảng 17%Cr được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà…

Austenitic-Ferritic (Duplex):

Đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là Duplex.

Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA.

Loại thép Duplex có chứa thành phần Niken ít hơn nhiều so với loại Austenitic.

Duplex có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển…

Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do niken khan hiếm thì dòng Duplex đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…

Martensitic:

Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối.

Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao…

Một số dòng van thường được chế tạo nhiều bằng thép không rỉ:

Hầu như tất cả các dòng van đều có thể chế tạo bằng thép không rỉ, hoặc có các bộ phận được làm từ thép không rỉ.

Việc ứng dụng rộng rãi thép không rỉ và sản xuất van, giúp cho van hoạt động bề bỉ hơn, cũng như tuổi thọ cao hơn.

Van bướm:

Với loại van này được ứng dụng trên rất nhiều hệ thống đường ống nước, nên tùy vào môi trường mà sẽ có những thiết kế khác nhau.

  • Van bướm thân gang đĩa inox.
  • Van bướm toàn thân inox.
  • Van bướm vi sinh toàn thân inox 316.

Van bi:

Là một loại van được sử dụng phổ biến từ trong sản xuất, đến đời sống sinh hoạt nên việc chế tạo và sử dụng cũng rộng rãi hơn.

  • Van bi toàn thân inox nối ren.
  • Van bi toàn thân inox nối bích.
  • Van bi thân gang, bi inox.

Van cổng:

Van cổng là một loại van cũng khá phổ biến và được lắp đặt nhiều nơi trong cuộc sống hằng ngày.

  • Van cổng thân gang, cánh inox.
  • Van cổng toàn thân inox.

Van một chiều:

Van một chiều với cấu tạo cho phép chất lỏng chỉ đi qua van theo một hướng nhất định.

  • Van một chiều lò xo inox.
  • Van một chiều lá lật inox.
  • Van một chiều thân gang cánh inox.

Van rọ hút:

Được sử dụng trong các máy bơm và hút, van rọ hút thường được ngâm hoàn toàn trong môi trường nước nên việc bị hoen rỉ là điều bình thường với van.

  • Van rọ hút thân gang lưới inox.
  • Van rọ hút toàn thân inox.
  • Van rọ hút thân gang cánh inox.

Van an toàn:

Là một thiết bị thủy lực dùng để điều chỉnh áp suất trong ống dẫn hoặc bồn chứa khí hoặc chất lỏng. Van an toàn thuộc nhóm thiết bị điều chỉnh áp suất đầu vào.

  • Van an toàn toàn thân inox nối ren.
  • Van an toàn toàn thân inox nối bích.

Van giảm áp:

Van giảm áp là một van áp suất có tác dụng giữ áp suất đầu ra của van ở một giá trị thiết lập sẵn thấp hơn áp suất đầu vào.

  • Van giảm áp toàn thân inox nối ren.
  • Van giảm áp toàn thân inox nối bích.

Hình ảnh một số loại van inox:

 

Đồng hồ nước Kent kết nối mặt bích.

Đồng hồ nước Kent là một thiết bị đo lường lưu lượng chất lỏng khi đi qua đồng hồ.

Thiết kế của đồng hồ mang lại độ chính xác cao khi sử dụng cho các loại nước sạch.

Hiện nay đồng hồ nước Kent là một trong những thương hiệu được nhiều khách hàng lựa chọn sử dụng.

Ngoài độ chính xác, độ bền cũng như tuổi thọ của đồng hồ Kent là khá cao.

Với loại thiết kế kiểu kết nối mặt bích này, giúp đồng hồ sử dụng được trong các hệ thống đường ống lớn hơn.

Thông số sơ lược về đồng hồ:

Xuất xứ: Malaysia.

Nhà sản xuất: Kent.

Model: Elster H4000

Kiểu đồng hồ: Đồng hồ cơ.

Chất liệu thân: Thân gang

Kiểu kết nối: Mặt bích.

Tiêu chuẩn kết nối: JIS 10K

Áp suất làm việc: PN16.

Nhiệt độ làm việc: 50°C

Kích thước: DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300.

Cấp độ do lường: Cấp B.

Hình ảnh của đồng hồ nước Kent mặt bích:

 

 

 

 

Đồng hồ nhiệt kế Yamaki

Đồng hồ nhiệt kế là thiết bị dùng để đo lường nhiệt độ của một vật cần kiểm tra nhiệt độ.

Đồng hồ đo nhiệt độ hay còn gọi là đồng hồ nhiệt độ, đồng hồ nhiệt, nhiệt kế công nghiệp, nhiệt kế thủy ngân công nghiệp.

Là thiết bị quan trọng dùng để đo nhiệt độ trong các ngành công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp.

Nguyên lý làm việc của đồng hồ nhiệt kế:

Đồng hồ đo nhiệt độ hoạt động chủ yếu bởi cảm biến của thiết bị, gặp nhiệt độ nóng, tấm kim loại sẽ giãn ra và xoắn lại.

Thông qua bộ truyền động làm cho kim đồng hồ xoay, qua mặt hiển thị giúp người vận hành biết được nhiệt độ tại thời điển cần đo là bao nhiêu.

Tùy theo thang đo nhiệt độ của đồng hồ mà chiều dài của miếng kim loại có sự khác nhau.

Do miếng kim loại là bộ phận cảm biến chính, chiều dài chỉ chiếm một phần cảu đầu dò nhiệt độ.

Do đó, khi lắp đặt đầu dò nhiệt độ cần để phần chiều dài này tiếp xúc với lưu chất cần đo để phép đo được chính xác hơn.

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo nhiệt độ dạng dây:

Khi đầu cảm biến gặp nhiệt độ nóng làm cho áp suất khí tăng lên, thông qua ống mao dẫn tác động vào ổng bourdon làm ống này giãn ra.

Thông qua bộ phận truyền động làm cho kim đồng hồ quay dựa vào mặt hiên thị giúp người vận hành biết được nhiệt độ tại thời điểm cần đo là bao nhiều.

Nhiệt đó càng cao làm cho lực tác động vào ống bourdon càng lớn dẫn đến kim đồng hồ qua càng nhiều thì nhiệt độ hiển thị càng cao.

Ứng dụng của đồng hồ đo nhiệt độ công nghiệp:

Đồng hồ được ứng dụng rộng rãi trong các nhà máy xí nghiệp, công nghiệp điện lạnh.

Ngoài ra nó còn được sử dụng trong các ngành công nghệ năng lương, hóa chất, sản xuất chế biến thực phẩm, nước giải khát.

Đồng hồ do nhiệt còn được ứng trọng trong các hệ thống điều chỉnh nhiệt độ lò nướng, dầu, máy nén,…

Hình ảnh thực tế của đồng hồ nhiệt độ:

 

 

Một vài hình ảnh van bi điều khiển khí nén DoongJoo

Van bi là một loại van khá quen thuộc với chúng ta, nó xuất hiện từ trong gia đình, đến các công trình, các nơi có hệ thống đường ống nước.

Van được sản xuất với kích thước đa dạng với kiểu nối ren, nối bích thích hợp cho khách hàng sự lựa chọn đang dạng và phong phú.

Hiện nay van bi là một trong những loại van công nghiệp có lượng tiêu thụ lớn nhất ở Việt Nam.

Vì tính hiệu quả cao, với nguồn chi phí mua vào thấp, hoạt động chính xác và độ bền tuổi thọ cao.

Khi được lắp thêm bộ điều khiển khí nén, giúp van hoạt động trở nên linh động hơn với cơ chế đóng mở bằng khí nén.

Cấu tạo của van bi khí nén:

Van bi khí nén thường có cấu tạo gồm hai phần chính là:

Thân van:

Thân van thường được thiết kế bằng gang, thép, inox, nhựa,…

Kích thước của van để lắp đặt rất đa dạng, Từ nối ren đến nối bích.

Bên cạnh đó có thể sử dụng loại van kiểu một thân, hoặc 2 thân để làm phần gắn bộ điều khiển.

Bộ điều khiển khí nén:

Đây là bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống van điều khiển khí nén.

Nó như là một đầu não thực hiện việc đóng mở van trong quá trình vận hành.

Và là nơi chuyển hóa khí nén thành động lực để thực hiện thao tác đóng mở.

Nguyên lý là khi chúng ta cung cấp khí nén, sẽ làm cho xylanh của chúng ta quay một góc 90 độ.

Xylanh được kết nối trực tiếp với trục của van bi nên cũng làm trục van bi quay để thực hiện việc đóng mở.

Thông số kỹ thuật:

– Kích thước van thường có: DN15- DN300 ( 1/2′ – 8″)

– Vật liệu chế tạo thân: Inox, gang, thép, nhựa,…

– Vật liệu làm kín: teflon, FPDE

– Nhiệt độ làm việc 0- 220 độ C.

– Áp lực cho phép: PN16, PN25, PN40

– Áp lực khí nén điều khiển: 0-7 bar

– Môi trường sử dụng: nước, nước thải, hệ thống khí nén, hóa chất, nước nóng, hơi nước,

– Kiểu lắp: Van bi có thể lắp ren (rắc co) hoặc lắp bích ( lắp mặt bích)

Nguyên lý làm việc:

Van bi điều khiển bằng khí nén là dạng van bi ( ball valve) được gá vào bộ điều khiển bằng khí nén ( Khí nén do máy nén khí, hệ thống khí nén cấp).

Là một trong những loại van sử dụng rất an toàn do sử dụng hệ thống khí nén để điều khiển.

Van có thể sử dụng cho nhiều môi trường khác nhau: đóng ngắt hệ thống khí, hệ thống nước, nước thải, hóa chất, hơi nước nóng, nước nóng.

Có 2 kiểu van bi điều khiển bằng khí nén: là dạng tác động đơn và dạng tác động kép.

Hình ảnh thực tế của van:

 

Kính quan sát dòng chảy thân gang.

Kính quan sát dòng chảy, là một loại phụ kiện, chuyên dùng để quan sát lưu chất trong hệ thống đường ống nước.

Được thiết kế với một lớp kính cường lực, có khả năng chịu áp suất cao, giúp người sử dụng dễ dàng quan sát được.

Van được ứng dụng rộng rãi cho các lưu chất như, hóa chất, dầu, xăng, hay sử dụng trong lĩnh vực, bia rượi, nước giải khát,…

Các ngành sử dụng kính quan sát dòng chảy rất phong phú như nhà máy sản xuất, nhà máy chế biến, xưởng sản xuất,…

Thông tin sản phẩm:

Thân của kính được làm từ gang.

Với kiểu kết nối mặt bích ở hai đầu.

Kính quan sát được chế tạo bằng kính cường lực.

Áp suất làm việc của mặt bích: JIS 10K.

Áp suất làm việc cảu thân : PN 16.

Nhiệt độ làm việc: 50 độ C.

Hình ảnh sản phẩm:

 

 

 

Hình ảnh van cầu đồng mặt bích JIS 5K

Van cầu đồng JIS 5K là loại van chuyên dụng cho các loại tàu biển.

Với tính chất của đồng, giúp tuổi thọ, độ bền của van cao hơn so với các loại khác.

Bên cạnh đó tính chịu nhiệt, chịu áp lực, chịu ăn mòn của van cũng khá cao.

Van cầu là một laoij van có chức năng chính là đóng mở dòng lưu chất.

Với hình dáng là hình cầu nên được gọi là van cầu, ngoài ra còn có các loại như van cầu chữ ngã, van cầu yên ngựa,..

Thông số kỹ thuật của van cầu đồng:

Kiểu van: Van cầu.

Chất liệu chế tạo van: Đồng.

Kiểu kết nối: Nối mặt bích.

Tiêu chuẩn kết nối: JIS 5K.

Nhiệt độ làm việc: ~ 100 độ C.

Áp suất làm việc: PN 16.

Hình ảnh thực tế của van:

 

 

 

 

 

 

 

Van cổng dao, van cửa dao và những ứng dụng thực tiễn.

Van cổng dao hay van cửa dao còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như van cửa phai, van xẻng.

Đúng như cái tên của nó cổng van được đưa lên hạ xuống như dạng chiếc dao.

Chúng có chiều dày nhỏ, không chiếm nhiều không gian nên thích hợp lắp đặt ở những không gian hẹp.

Tránh hiện tượng cồng kềnh, đặc biệt với các đường ống lớn hoặc trên cao.

Van cổng dao giúp tăng cường độ bền cho đường ống và giảm rung, cựa khi hệ thống hoạt động.

Là một loại van được thiết kế cho các ứng dụng trong công nghiệp.

Với phần thân và đĩa van đảm bảo không làm tắc dòng chảy của lưu chất có các chất rắn trong dòng chảy.

Thiết kế đặc biệt cho rò rỉ thấp trong điều kiện ăn mòn, các bộ phận, chi tiết trên van thường được chế tạo bằng thép không rỉ tùy thuộc vào ứng dụng.

Đặc trưng của van cửa dao:

Chiều dài của van khá ngắn, do đó giảm thiểu trọng lượng của van.

Chiếm ít không gian trên đường ống và tăng cường hiểu quả độ bền đường ống, giảm rung.

Đĩa van được chế tạo bằng thép không gỉ, ngăn ngừa hiệu quả rò rỉ gây ra bợi sự ăn mòn của lưu chất.

Phía dẫn hướng lắp gioăng tối ưu hóa một cấu trúc polymer cao phân tử và nghiền nhỏ để giữ nắp trượt và hình thành gioăng kín nước.

Polymer hình thành một bề mặt tự làm sạch với hệ số nhám và tổn thất áp lực thấp, đảm bảo vận hành êm.

Thông số thường thấy của van cổng dao:

Vật liệu thân van: Gang phủ sơn epoxy, WCB, thép không rỉ (SUS 304, SUS 316,..)

Vật liệu đĩa van: Thường được làm bằng thép không rỉ với các mã SUS 304, SUS 316.

Vật liệu làm kín: EPDM,Teflon (PTFE).

Bộ phận điều khiển: Tay quay, đầu điều khiển điện, bộ điều khiển khí nén.

Áp suất làm việc: PN10, PN16, PN25.

Nhiệt độ làm việc: 0 ~ 200 độ C.

kiểu kết nối : Kẹp, Mặt bích.

Kích cỡ: 50A ~ 1500A.

Xuất xứ: Eu, G7, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia,…

Phân loại van cổng dao:

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại van cổng dao tùy vào từng môi trường sử dụng, mục đích sử dụng, vật liệu chế tạo, chúng ta có các loại van cổng dao như sau:

Phân loại bằng bộ phận truyền động:

Van cổng dao tay quay.

Van cổng dao điều khiển điện.

Van cổng dao điều khiển bằng khí nén.

Phân loại bằng chất liệu chế tạo van:

Van cổng dao bằng gang, áp lực PN10.

Van cổng dao thân gang cánh inox.

Van cổng dao thân thép cánh inox,  áp lực PN10.

Van cổng dao thân thép, cánh bằng inox 304.

Van cổng dao toàn thân inox, gioăng làm kín bằng teflon.

Hình ảnh thực tế của van cổng dao:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp các loại van điều khiển chuyên dùng hiện nay

Khái quát về van điều khiển:

Van điều khiển là một loại van công nghiệp mà chính xác thì phải gọi là van cơ gắn bộ điều khiển, van ra đời nhằm tự động hóa thiết bị và quy trình làm việc.

Hiện nay bộ điều khiển cũng có khá nhiều loại tùy thuộc vào nguồn cấp cũng như chức năng mở rộng để chúng ta phân loại van.

Phần van cơ thì cũng khá đa dạng, được thiết kế riêng biệt để phù hợp với bộ điều khiển, thường sử dụng các loại như van cổng, van bi, van bướm, van cầu.

Cơ cấu hoạt động thường thấy của van:

Van điều khiển là một loại van mà quá trình đóng mở được thực hiện nhờ và dòng tín hiệu điều khiển bằng điện hoặc khí nén.

Tùy thuộc vào thiết bị lắp đặt bổ trợ thêm mà van có thể nhận tín hiệu điều khiển on/off hoặc tín hiệu tuyến tính đóng mở theo một tỉ lệ chia sẵn.

Tín hiệu tuyến tính mà chúng ta vẫn hay vận dụng trong công nghiệp là tín hiệu analog  4-20mAm 0-20mA, 0-10V, 1-5V, 0-5V, 2-10V…

Tín hiệu analog là một tín hiệu liên tục biểu diễn trạng thái là một đường liên tục Sin, Cos hoặc đường cong lên xuống bất kỳ.

Ưu điểm của tín hiệu anlog là độ chính xác cao và truyền nhanh nhưng lại có nhiều chuẩn khác nhau.

Vì vậy với van gắn bộ điều khiển bằng tín hiệu analog thì có độ trễ đường truyền thấp, tính chính xác cao nên dễ dàng điều khiển van.

Phân loại các dòng van điều khiển chính:

Như ở đầu bài viết thì chúng ta cũng đã nói sơ qua về phân loại của van thành hai loại chính là van điều khiển điện và van điều khiển khí nén.

Với nguồn cung cấp của hai bộ điều khiển này thì thiết kế, cấu tạo, cũng như cách hoạt động cũng sẽ khác nhau.

Van điều khiển bằng điện.

Là loại van được điều khiển bởi hệ thống động cơ điện được kết nối trực tiếp với ty của van.

Nguồn điều khiển hoàn toàn bằng tính hiệu điện, nguồn điện sử dụng thông dụng như 24V, 220V, 380V.

Động cơ cũng có 2 dạng điều khiển là tuyến tính theo tín hiệu nhận là analog và dạng đóng mở on/off.

Các loại van điều khiển bằng điện thông dụng như:

  • Van cầu điều khiển bằng điện loại On/off hoặc tuyến tính
  • Van 3 ngã điều khiển điện On/off hoặc tuyến tính
  • Van bi điều khiển bằng điện
  • Van bướm điều khiển bằng điện

Van điều khiển bằng khí nén.

Van được điều khiển bởi bộ điều khiển vận hành bằng khí nén kết nối trực tiếp với ty van.

Và nguồn vận hành hoàn toàn bằng khí nén với dạng van on/off hoặc kèm thêm bộ điều khiển bằng tính hiệu điện để sử dụng cho van điều khiển tuyến tính.

Các loại van điều khiển bằng khí nén thông dụng như:

  • Van cầu điều khiển khí nén
  • Van 3 ngã điều khiển khí nén
  • Van bi điều khiển khí nén
  • Van bướm điều khiển khí nén
  • Van xiên điều khiển khí nén

Sự khác biệt giữa Van điều khiển tuyến tính – van điều khiển on/off:

Van điều khiển tuyến tính:

Van có thể nhận được tín hiệu điều khiển analog nhờ vào bộ positioner giúp van đóng mở theo tỷ lệ 0-100% tương đương với tính hiệu xuất ra từ bộ điều khiển.

Hiện tại van điều khiển tuyến tính được dùng rất nhiều trong các dây chuyển sản xuất trong nhà máy.

Vì lý do van điều khiển tuyến tính có thể kiểm soát được môi chất đi qua van với một lưu lượng, áp suất và nhiệt độ nhất định.

Van điều khiển on/off:

Van nhận tín hiệu điện hoặc tính hiệu khí nén cấp vào bộ điều khiển.

Tù đó bộ điều khiển xuất tín hiệu đóng hết 100% hoặc mở hết 100% theo hành trình đóng mở của van.