Đặc điểm và ứng dụng của Polyethylene Foam

PE là Polyethylene Foam (Pe Foam) là một dạng sản phẩm được tạo ra từ hạt nhựa nguyên sinh LDPE. Từ máy nén nhựa nhiệt độ cao để tạo thành các loại xốp dạng màng mỏng. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà người ta có thể điều chỉnh độ dầy mỏng, chiều dài và khổ rộng. Mút Xốp Pe Foam (Polyethylene Foam) thuộc nhóm chất dẻo được tạo từ hạt nhựa LDPE (nhựa dẻo nóng) có ở khắp nơi trong hàng tiêu dùng. Ở dạng bọt xốp, polyethylene được sử dụng trong bao bì đóng gói, làm giảm độ rung do va đập và cách nhiệt, như một rào cản bảo vệ sản phẩm khỏi tác động bên ngoài.

Đặc tính của PE

  • Tái chế dễ dàng, thân thiện với môi trường
  • Tính linh hoạt cao, có độ bền cao
  • Trọng lượng nhẹ, không dính bụi
  • Không mài mòn
  • Chi phí thấp, hiệu quả lao động
  • Không ảnh hưởng tới môi trường
  • Cách âm tốt, có thể chống rung, chống sốc.
  • Cấu trúc đồng đều, ổn định cao
  • Chế phẩm gia công PE Foam trong cuộc sống thường nhật.

Polyethylene Foam với đặc tính thân thiện mới môi trường, dễ dàng tái chế nên các chế phẩm của PE Foam ngày càng được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Làm bì đóng gói di động đa năng, đóng gói được nhiều loạt sản phẩm khác nhau từ làm bao bì đóng gói công nghiệp điện tử tới thủy sản, nông lâm nghiệp… Pe Foam là chất liệu thay thế hiệu quả cho nhiều loại vật liệu bao bì khác như nỉlon, cao su tổng hợp, cao su thiên nhiên, bọt polyurethane, PVC xốp, vật liệu tổng hợp gỗ, len khoáng sản và sợi thủy tinh.

Nguồn: Việt Pe Foam

 

Sửa máy lạnh tại Dĩ An Bình Dương

Chúng tôi cung cấp dịch vụ sửa máy lạnh Dĩ An Bình Dương cho các gia đình, công ty có nhu cầu. Máy lạnh hay còn gọi là điều hòa là thiết bị quan trọng và không thể thiếu trong mỗi gia đình. Cũng như các thiết bị điện tử điện lạnh khác. Máy lạnh có thể hư hỏng bất cứ lúc nào, những lúc như thế các bạn đừng hoảng hốt mà hãy nhấc điện thoại và gọi ngay cho chúng tôi. Chỉ trong vòng 15p sẽ có ngay nhân viên kỹ thuật của chúng tôi tới tận nơi kiểm tra và khắc phục sự cố máy lạnh cho bạn.

Sửa máy lạnh tại nhà Dĩ An Bình Dương

Với dịch vụ hoàn hảo và đội ngũ nhân viên lên đến hơn 100 người. Dịch vụ sửa máy lạnh tại nhà của Cơ điện lạnh Typhaco chắc chắn sẽ nhanh chóng khắc phục sự cố cho gia đình bạn.

Công ty chúng tôi có hơn 10 chi nhánh trải khắp Bình Dương. Và ở Dĩ An chúng tôi đã và đang phục vụ các khách hàng ở khắp các xã phường.

Hãy nhớ gọi ngay cho chúng tôi nếu máy lạnh của bạn có bất kỳ triệu chứng nào khác lạ nhé.

Sửa máy lạnh Dĩ An với linh kiện chính hãng

Với lợi thế là đối tác của các hãng điện lạnh lớn tại Việt Nam. Chúng tôi đảm bảo cung cấp linh kiện thay thế chính hãng và mới 100%. Toàn bộ linh kiện còn nguyên seat có giấy bảo hành chính hãng. Máy lạnh sau khi sửa xong được dán tem bảo hành và có xuất hóa đơn VAT cho khách hàng yêu cầu.

Như vậy với bất kỳ hãng máy lạnh nào chúng tôi đều có thể sửa được. Dù gia đình, công ty bạn có dùng máy lạnh thường, máy lạnh inverter, máy lạnh nội địa nhật. Hoặc mua chính hãng của các hãng: Panasonic, Daikin, Samsung, Sanyo, LG, Sharp, Toshiba, Gree, Aqua, Sanyo, Mitsubishi, TCL, Media, Casper… cũng không làm khó được chúng tôi.

Đội thợ sửa máy lạnh tận nhà Dĩ An của chúng tôi được trang bị những thiết bị và đồ nghề tiên tiến. Dù máy lạnh có lắp đặt ở đâu, vị trí có khó cỡ nào chúng tôi vẫn sửa được.

Triệu chứng máy lạnh cần gọi thợ sửa ngay

Nếu nhu các bạn thấy máy lạnh nhà mình không lạnh hay có các triệu chứng bất thường dưới đây hãy nhanh tay bấm gọi cho chúng tôi.

  1. Máy lạnh không chạy, cầu dao nhưng có vẻ máy lạnh của bạn không có điện, không sáng đèn và không có tiếng beep như thông thường
  2. Không điều khiển được khi bấm nút những không nghe tín hiệu hồi đáp, có thể do remote bị hư hoặc Board nhận tín hiệu trên dàn lạnh đã hết pin.
  3. Máy có mùi khó chịu khi hoạt động. Có thể là mùi hôi ga, mùi nấm mốc, côn trùng động vật chết.
  4. Cục lạnh có tiếng kêu lạ
  5. Máy lạnh bị chảy nước ở cục lạnh trong nhà.
  6. Dàn lạnh bị bám tuyết trắng
  7. Máy lạnh không lạnh hoặc quá lạnh
  8. Máy bị hở điện, rò rỉ điện xung quanh máy.
  9. Máy nén không hoạt động dù mở lâu và cho nhiệt độ thấp.
  10. Cục nóng máy lạnh kêu ồn, rung lắc dữ dội..

Sửa máy lạnh bằng cả tâm của người thợ

Chúng tôi luôn quan niệm lấy uy tín làm đầu, luôn luôn làm tốt nhất và nhiệt tình nhất. Sửa máy cho khách hàng như sửa máy cho người thân. Chúng tôi liên tục có các buổi giao lưu và họp nội bộ đào tạo đạo đức nhân viên. Chính vì thế dịch vụ sửa máy lạnh của cơ điện lạnh Typhaco đã đang là thương hiệu hàng đầu mà người dân Bình Dương nhớ tới.

6 ưu điểm khi chọn dịch vụ của chúng tôi

  1. – Miễn phí tư vấn và kiểm tra hoàn toàn tổng thể máy lạnh.
  2. – Phục vụ nhanh chóng, bắt bệnh chính xác.
  3. – Thông báo giá 1 lần, tuyệt đối không phát sinh thêm chi phí.
  4. – Thay thế linh phụ kiện chính hãng.
  5. – Thời gian bảo hành thiết bị sau khi sửa là 6 đến 12 tháng.
  6. – Công ty nhập linh kiện, thiết bị với số lượng lớn nên giá cả đầu vào phải chăng đem đến giá cả rẻ nhất trong quá trình sửa.

Sửa máy lạnh Dĩ An mọi xã phường

Như đã đề cập ở trên, chúng tôi có đội ngũ thợ lành nghề đông đảo lên tới hơn 100 nhân viên. Chúng tôi sửa chữa mọi loại máy lạnh ở mọi xã phường của huyện Dĩ An Bình Dương.

Quy trình sửa máy lạnh uy tín ở Dĩ An

Khách hàng có máy lạnh hỏng khi gọi tới hotline của công ty chúng tôi sẽ nhận được sự tư vấn nhiệt tình của nhân viên chúng tôi. Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin sửa máy lạnh Dĩ An của chúng tôi đảm bảo phục vụ tốt và hài lòng mọi khách hàng.

  • Sau khi tiếp nhận yêu cầu về sự cố máy lạnh của khách qua tổng đài hoặc số Hotline của công ty
  • Tiến hành hỗ trợ tư vấn và báo giá đến khách hàng
  • Cử nhân viên kỹ thuật đến kiểm tra tình trạng của máy lạnh
  • Kỹ thuật viên chẩn đoán nguyên nhân hư hỏng, đưa ra các giải pháp tốt nhất cho khách hàng
  • Tiến hành sửa chữa hoặc thay thế linh kiện(nếu có)
  • Vận hành test máy cho khách xem.
  • Viết phiếu bảo hành sau khi bàn giao thiết bị
  • Chế độ chăm sóc khách hàng sau sửa chữa, đảm bảo máy hoạt động tốt nhất

Làm sao để máy lạnh ít bị hỏng

Việc máy lạnh bị hỏng và phải gọi dịch vụ sửa máy lạnh tại Dĩ An là điều không ai mong muốn chút nào. Ông bà ta vẫn có câu “của bền tại người”. Phần lớn nguyên nhân máy lạnh bị hỏng là do cách người dùng sử dụng sai cách. Dưới đây một số lưu ý trong quá trình sử dụng giúp cho máy lạnh của gia đình bạn tăng tuổi thọ.

  • Sử dụng máy lạnh thời gian liên tục 7-8 tiếng thì nên cho máy dừng khoảng 1-2h đồng hồ
  • Tuân thủ đúng hướng dẫn chỉ dẫn của các nhà sản xuất trên từng dòng máy lạnh
  • Sử dụng nhiệt độ phù hợp từ 23-28 độ C để đảm bảo sức khỏe và độ bền của máy
  • Sử dụng máy lạnh nên đóng cửa lại để nhiệt độ không lọt ra ngoài. Khi không sử dụng nên mở cửa ra cho thoáng không khí phòng.
  • Nên cắt nguồn điện khi không sử dụng máy lạnh để tránh tình trạng chập cháy
  • Nên có lịch bảo hành vệ sinh máy lạnh định kỳ để đảm bảo cho máy hoạt động tốt.( Khoảng 3-6 tháng là phù hợp)

Như vậy có thể thấy việc vệ sinh máy lạnh thường xuyên giúp giảm thiểu các trường hợp bị hỏng hóc của máy lạnh. Bạn có thể tham khảo thêm dịch vụ bảo dưỡng máy lạnh tại Dĩ An của chúng tôi dưới đây.

Nguồn: suadienlanhbinhduong.com

Đồng hồ đo áp suất là gì ?

Đồng hồ đo áp suất là một loại thiết bị dùng để đo lường áp suất trong khí nén hoặc chất lỏng.

Tên tiếng anh của thiết bị này là Pressure Gauge, có khá nhiều đơn vị đo nhưng phổ biến nhất vẫn là các thang đo là bar, kg/cm2, PSI, Mpa

Đồng hồ đo áp suất có nhiều loại, kích thước và vật liệu khác nhau, tùy thuộc vào ứng dụng và giá thành mà lựa chọn cho phù hợp.

Hiện nay, công ty thiết bị công nghiệp Sài Gòn đang cung cấp nhiều thương hiệu đồng hồ đo áp suất như: đồng hồ đo áp suất GESA; đồng hồ đo áp suất WIKA,….

Cách phân loại: Đồng hồ đo áp suất

Đồng hồ đo áp suất theo loại:

  • Đồng hồ đo áp suất Bourdon/ Đồng hồ đo áp lực kiểu cơ: là loại đồng hồ đo áp suất tiêu chuẩn có cấu tạo khá đơn giãn và được sử dụng phổ biến hiện nay.
  • Đồng hồ đo áp suất 3 kim: là loại đồng hồ đo áp suất có tiếp điểm điện, dùng để đóng cắt tự động cho các thiết bị đã kết nối sẵn như máy bơm, máy nén khí,…
  • Đồng hồ đo áp suất màng: là loại đồng hồ áp suất được cấu tạo với một lớp màng ngăn ở giữa ồng Bourdon nhầm ngăn các táp chất bám vào ống dẫn khí và làm nghẹt ống dẫn khí. Được ứng dụng trong các nhà máy đồ uống, thủy điện, hóa chất,…
  • Đồng hồ đo áp suất có dầu: là loại đồng hồ được thiết kế với mặt trong có chứa một lượng dầu ( dầu Glyxerin). Loại dầu này giúp đảm bảo được độ chính xác khi đo và hiển thị áp suất trong những môi trường rung lắc hay va đập nhiều.
  • Đồng hồ đo áp suất không dầu: là loại đồng hồ thường dùng cho hệ thống khí, hệ thống chân không , hệ thống nước.
  • Đồng hồ đo áp suất chân trước còn gọi là đồng hồ chân đứng: thường được dùng lắp trên các đường ống và những vị trí dễ nhìn.
  • Đồng hồ đo áp suất chân sau là loại đồng hồ với chân kết nối đặt sau lưng. Được dùng để kiểm tra áp suất âm tường, vị trí cao,…

 

Đồng hồ áp suất theo thang đo: 

  • Đồng hồ áp suất chân không chỉ có thang đo âm (vaccum): -1 bar đến 0 bar; -100 mbar đến 0 mbar;…
  • Đồng hồ áp suất chân không có thang đo âm và dương (compound): -1 đến 1 bar; -0,1 đến 0,1 Mpa;…..
Đồng hồ áp suất bơm ga máy lạnh
Đồng hồ áp suất bơm ga máy lạnh

Xuất xứ:

Đồng hồ đo áp suất Đức; đồng hồ đo áp xuất Nhật Bản; đồng hồ đo áp suất Trung Quốc; đồng hồ đo áp suất Đài Loan; đồng hồ đo áp suất Hàn Quốc; đồng hồ đo áp suất Ấn Độ,….

CẤU TẠO ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT: 

Đây là 2 dạng cấu tạo của đồng hồ đo áp suất được sử dụng khá nhiều trong hiện nay.

  • ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT KIỂU CƠ KHÍ: Cấu tạo chính của nó gồm một ống đồng dẹt được uốn cong hình dấu hỏi, một đầu được bịt kín, một đầu được nối với lưu thể cần đo áp suất (khí, chất lỏng). Đầu bịt kín được liên kết mềm với một đầu của cặp bánh răng. Trên trục của bánh răng còn lại có gắn lò xo đàn hồi và kim đồng hồ.
  • ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT KIỂU ĐIỆN TỬ: Bộ phận cảm biến có tấm màng áp lực được gắn với con trượt trên biến trở, sự dịch chuyển của con trượt tuỳ thuộc vào áp suất tác dụng lên tấm màng.

CẤU TẠO ĐỒNG ĐO ÁP SUẤT

                      CẤU TẠO ĐỒNG ĐO ÁP SUẤT

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT?

Khi có lưu chất đi vào đường ống qua đồng hồ áp suất. Lưu chất này sẽ làm cho bourdon giãn ra. Làm bánh răng của bộ truyền động giãn ra và di chuyển từ đó dẫn đến làm kim đồng hồ quay. Áp suất càng lớn thì chỉ số càng cao.

LỰA CHỌN ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT NHƯ THẾ NÀO?

Tùy vào nhu cầu môi trường làm việc mà bạn cần lưu ý đến những đặc điểm sau để lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất:

  • Dãi đo/ Thang đo của đồng hồ: cần chọn giới hạn thang đo đồng hồ lớn hơn giá trị mình cần đo khoảng 20-30% nhằm đảm bảo được độ chính xác của đồng hồ và đặc biệt đảm bảo đồ bền khi sử dụng.
  • Kiểu kết nối/ Chân ren kết nối: chân ren là phần kết nối giữa đồng hồ và đường ống. Cần lưu ý kết nối chân đứng, chân sau, chân có ren,…, Các loại chân ren thông dụng: 1/4NPT / BSP- 13mm; 3/8NPT / BSP- 17mm; 1/2NPT / BSP- 21mm.
  • Vật liệu cấu tạo: áp kế có cấu tạo thường là vỏ thép, vỏ thép ruột đồng, vỏ thép mạ crom, vật liệu inox 304, vật liệu inox 316,…
  • Đường kính mặt đồng hồ: tùy vào vị trí đặt đồng hồ xa, gần, cao, thấp mà lựa chọn. Mặt đồng hồ thông thường là 100mm, 63mm, 160mm,…
  • Thương hiệu, nguồn gốc xuất xứ: các thương hiệu đồng hồ nổi tiếng như ( WIKA/Đức; GESA,…)

Hình ảnh về đồng hồ nước Itron Woltex DN150

Đồng hồ nước Itron Woltex là dòng sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại.

Trải qua nhiều quy trình kiểm định về chất lượng cũng như các tiêu chuẩn khác để đưa sản phẩm tới khách hàng.

Sản phẩm đồng hồ nước Itron với độ bền và tuổi thọ cao, đồng hồ Itron cũng được sản xuất với nhiều kích thước khác nhau như DN 50 đến DN 500.

Thông tin kỹ thuật của sản phẩm:

Kiểu đồng hồ: Đồng hồ cánh quạt Woltex.

Kiểu kết nối: Mặt bích.

Cấp đo lường: Cấp B.

Nhiệt độ làm việc tối đa: 50ºC.

Áp suất làm việc: Max 20 bar.

Lưu lượng trung bình: 500m3/h.

Lưu lượng tối đa: 700m3/h.

Hình ảnh thực tế của sản phẩm:

 

 

Van công nghiệp chế tạo bằng thép không rỉ SUS 304, SUS 316

Thép không rỉ SUS 304, SUS 316 là những loại vật liệu được chế tạo với thành phần crom tối thiểu là 10,5%, ngoài ra còn có tỉ lệ các chất khác được pha vào nhằm tăng khả năng chống ăn mòn, chống rỉ sét.

Với việc thệm molypden vào trong thành phần của thép giúp vật liệu này có khả năng giảm ăn mòn của axit, cũng như các dung dịch clorua.

Do đó có nhiều loại thép không rỉ, với hàm lượng các chất crom, molypden khác nhau để phù hợp với môi trường mà hợp chất làm việc.

Van công nghiệp chủ yếu là các loại van được sử dụng trong các hệ thống nước, môi trường làm việc thường tiếp xúc với độ ăn mòn, oxi hóa, cũng như tác động của các dung chất chảy qua.

Việc sử dụng các loại van được chế tạo từ thép giúp gia tăng tuổi thọ của van, cũng như độ bền hơn so với sử dụng các loại chất liệu khác.

Phân loại thép không rỉ:

Có bốn loại thép không gỉ chính: Austenitic, Ferritic, Austenitic-Ferritic (Duplex) và Martensitic.

Austenitic:

Là loại thép không gỉ thông dụng nhất.

Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s…

Loại này có chứa tối thiểu 7% niken, 16% crôm, carbon (C) 0.08% max.

Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn.

Loại thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…

Ferritic:

Là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp).

Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409…

Loại này có chứa khoảng 12% – 17% crôm. Loại này, với 12% Cr thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc.

Loại có chứa khoảng 17%Cr được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà…

Austenitic-Ferritic (Duplex):

Đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là Duplex.

Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA.

Loại thép Duplex có chứa thành phần Niken ít hơn nhiều so với loại Austenitic.

Duplex có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển…

Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do niken khan hiếm thì dòng Duplex đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…

Martensitic:

Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối.

Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao…

Một số dòng van thường được chế tạo nhiều bằng thép không rỉ:

Hầu như tất cả các dòng van đều có thể chế tạo bằng thép không rỉ, hoặc có các bộ phận được làm từ thép không rỉ.

Việc ứng dụng rộng rãi thép không rỉ và sản xuất van, giúp cho van hoạt động bề bỉ hơn, cũng như tuổi thọ cao hơn.

Van bướm:

Với loại van này được ứng dụng trên rất nhiều hệ thống đường ống nước, nên tùy vào môi trường mà sẽ có những thiết kế khác nhau.

  • Van bướm thân gang đĩa inox.
  • Van bướm toàn thân inox.
  • Van bướm vi sinh toàn thân inox 316.

Van bi:

Là một loại van được sử dụng phổ biến từ trong sản xuất, đến đời sống sinh hoạt nên việc chế tạo và sử dụng cũng rộng rãi hơn.

  • Van bi toàn thân inox nối ren.
  • Van bi toàn thân inox nối bích.
  • Van bi thân gang, bi inox.

Van cổng:

Van cổng là một loại van cũng khá phổ biến và được lắp đặt nhiều nơi trong cuộc sống hằng ngày.

  • Van cổng thân gang, cánh inox.
  • Van cổng toàn thân inox.

Van một chiều:

Van một chiều với cấu tạo cho phép chất lỏng chỉ đi qua van theo một hướng nhất định.

  • Van một chiều lò xo inox.
  • Van một chiều lá lật inox.
  • Van một chiều thân gang cánh inox.

Van rọ hút:

Được sử dụng trong các máy bơm và hút, van rọ hút thường được ngâm hoàn toàn trong môi trường nước nên việc bị hoen rỉ là điều bình thường với van.

  • Van rọ hút thân gang lưới inox.
  • Van rọ hút toàn thân inox.
  • Van rọ hút thân gang cánh inox.

Van an toàn:

Là một thiết bị thủy lực dùng để điều chỉnh áp suất trong ống dẫn hoặc bồn chứa khí hoặc chất lỏng. Van an toàn thuộc nhóm thiết bị điều chỉnh áp suất đầu vào.

  • Van an toàn toàn thân inox nối ren.
  • Van an toàn toàn thân inox nối bích.

Van giảm áp:

Van giảm áp là một van áp suất có tác dụng giữ áp suất đầu ra của van ở một giá trị thiết lập sẵn thấp hơn áp suất đầu vào.

  • Van giảm áp toàn thân inox nối ren.
  • Van giảm áp toàn thân inox nối bích.

Hình ảnh một số loại van inox:

 

Đồng hồ nước Kent kết nối mặt bích.

Đồng hồ nước Kent là một thiết bị đo lường lưu lượng chất lỏng khi đi qua đồng hồ.

Thiết kế của đồng hồ mang lại độ chính xác cao khi sử dụng cho các loại nước sạch.

Hiện nay đồng hồ nước Kent là một trong những thương hiệu được nhiều khách hàng lựa chọn sử dụng.

Ngoài độ chính xác, độ bền cũng như tuổi thọ của đồng hồ Kent là khá cao.

Với loại thiết kế kiểu kết nối mặt bích này, giúp đồng hồ sử dụng được trong các hệ thống đường ống lớn hơn.

Thông số sơ lược về đồng hồ:

Xuất xứ: Malaysia.

Nhà sản xuất: Kent.

Model: Elster H4000

Kiểu đồng hồ: Đồng hồ cơ.

Chất liệu thân: Thân gang

Kiểu kết nối: Mặt bích.

Tiêu chuẩn kết nối: JIS 10K

Áp suất làm việc: PN16.

Nhiệt độ làm việc: 50°C

Kích thước: DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300.

Cấp độ do lường: Cấp B.

Hình ảnh của đồng hồ nước Kent mặt bích:

 

 

 

 

Đồng hồ nhiệt kế Yamaki

Đồng hồ nhiệt kế là thiết bị dùng để đo lường nhiệt độ của một vật cần kiểm tra nhiệt độ.

Đồng hồ đo nhiệt độ hay còn gọi là đồng hồ nhiệt độ, đồng hồ nhiệt, nhiệt kế công nghiệp, nhiệt kế thủy ngân công nghiệp.

Là thiết bị quan trọng dùng để đo nhiệt độ trong các ngành công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp.

Nguyên lý làm việc của đồng hồ nhiệt kế:

Đồng hồ đo nhiệt độ hoạt động chủ yếu bởi cảm biến của thiết bị, gặp nhiệt độ nóng, tấm kim loại sẽ giãn ra và xoắn lại.

Thông qua bộ truyền động làm cho kim đồng hồ xoay, qua mặt hiển thị giúp người vận hành biết được nhiệt độ tại thời điển cần đo là bao nhiêu.

Tùy theo thang đo nhiệt độ của đồng hồ mà chiều dài của miếng kim loại có sự khác nhau.

Do miếng kim loại là bộ phận cảm biến chính, chiều dài chỉ chiếm một phần cảu đầu dò nhiệt độ.

Do đó, khi lắp đặt đầu dò nhiệt độ cần để phần chiều dài này tiếp xúc với lưu chất cần đo để phép đo được chính xác hơn.

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo nhiệt độ dạng dây:

Khi đầu cảm biến gặp nhiệt độ nóng làm cho áp suất khí tăng lên, thông qua ống mao dẫn tác động vào ổng bourdon làm ống này giãn ra.

Thông qua bộ phận truyền động làm cho kim đồng hồ quay dựa vào mặt hiên thị giúp người vận hành biết được nhiệt độ tại thời điểm cần đo là bao nhiều.

Nhiệt đó càng cao làm cho lực tác động vào ống bourdon càng lớn dẫn đến kim đồng hồ qua càng nhiều thì nhiệt độ hiển thị càng cao.

Ứng dụng của đồng hồ đo nhiệt độ công nghiệp:

Đồng hồ được ứng dụng rộng rãi trong các nhà máy xí nghiệp, công nghiệp điện lạnh.

Ngoài ra nó còn được sử dụng trong các ngành công nghệ năng lương, hóa chất, sản xuất chế biến thực phẩm, nước giải khát.

Đồng hồ do nhiệt còn được ứng trọng trong các hệ thống điều chỉnh nhiệt độ lò nướng, dầu, máy nén,…

Hình ảnh thực tế của đồng hồ nhiệt độ:

 

 

Một vài hình ảnh van bi điều khiển khí nén DoongJoo

Van bi là một loại van khá quen thuộc với chúng ta, nó xuất hiện từ trong gia đình, đến các công trình, các nơi có hệ thống đường ống nước.

Van được sản xuất với kích thước đa dạng với kiểu nối ren, nối bích thích hợp cho khách hàng sự lựa chọn đang dạng và phong phú.

Hiện nay van bi là một trong những loại van công nghiệp có lượng tiêu thụ lớn nhất ở Việt Nam.

Vì tính hiệu quả cao, với nguồn chi phí mua vào thấp, hoạt động chính xác và độ bền tuổi thọ cao.

Khi được lắp thêm bộ điều khiển khí nén, giúp van hoạt động trở nên linh động hơn với cơ chế đóng mở bằng khí nén.

Cấu tạo của van bi khí nén:

Van bi khí nén thường có cấu tạo gồm hai phần chính là:

Thân van:

Thân van thường được thiết kế bằng gang, thép, inox, nhựa,…

Kích thước của van để lắp đặt rất đa dạng, Từ nối ren đến nối bích.

Bên cạnh đó có thể sử dụng loại van kiểu một thân, hoặc 2 thân để làm phần gắn bộ điều khiển.

Bộ điều khiển khí nén:

Đây là bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống van điều khiển khí nén.

Nó như là một đầu não thực hiện việc đóng mở van trong quá trình vận hành.

Và là nơi chuyển hóa khí nén thành động lực để thực hiện thao tác đóng mở.

Nguyên lý là khi chúng ta cung cấp khí nén, sẽ làm cho xylanh của chúng ta quay một góc 90 độ.

Xylanh được kết nối trực tiếp với trục của van bi nên cũng làm trục van bi quay để thực hiện việc đóng mở.

Thông số kỹ thuật:

– Kích thước van thường có: DN15- DN300 ( 1/2′ – 8″)

– Vật liệu chế tạo thân: Inox, gang, thép, nhựa,…

– Vật liệu làm kín: teflon, FPDE

– Nhiệt độ làm việc 0- 220 độ C.

– Áp lực cho phép: PN16, PN25, PN40

– Áp lực khí nén điều khiển: 0-7 bar

– Môi trường sử dụng: nước, nước thải, hệ thống khí nén, hóa chất, nước nóng, hơi nước,

– Kiểu lắp: Van bi có thể lắp ren (rắc co) hoặc lắp bích ( lắp mặt bích)

Nguyên lý làm việc:

Van bi điều khiển bằng khí nén là dạng van bi ( ball valve) được gá vào bộ điều khiển bằng khí nén ( Khí nén do máy nén khí, hệ thống khí nén cấp).

Là một trong những loại van sử dụng rất an toàn do sử dụng hệ thống khí nén để điều khiển.

Van có thể sử dụng cho nhiều môi trường khác nhau: đóng ngắt hệ thống khí, hệ thống nước, nước thải, hóa chất, hơi nước nóng, nước nóng.

Có 2 kiểu van bi điều khiển bằng khí nén: là dạng tác động đơn và dạng tác động kép.

Hình ảnh thực tế của van:

 

Kính quan sát dòng chảy thân gang.

Kính quan sát dòng chảy, là một loại phụ kiện, chuyên dùng để quan sát lưu chất trong hệ thống đường ống nước.

Được thiết kế với một lớp kính cường lực, có khả năng chịu áp suất cao, giúp người sử dụng dễ dàng quan sát được.

Van được ứng dụng rộng rãi cho các lưu chất như, hóa chất, dầu, xăng, hay sử dụng trong lĩnh vực, bia rượi, nước giải khát,…

Các ngành sử dụng kính quan sát dòng chảy rất phong phú như nhà máy sản xuất, nhà máy chế biến, xưởng sản xuất,…

Thông tin sản phẩm:

Thân của kính được làm từ gang.

Với kiểu kết nối mặt bích ở hai đầu.

Kính quan sát được chế tạo bằng kính cường lực.

Áp suất làm việc của mặt bích: JIS 10K.

Áp suất làm việc cảu thân : PN 16.

Nhiệt độ làm việc: 50 độ C.

Hình ảnh sản phẩm:

 

 

 

Hình ảnh van cầu đồng mặt bích JIS 5K

Van cầu đồng JIS 5K là loại van chuyên dụng cho các loại tàu biển.

Với tính chất của đồng, giúp tuổi thọ, độ bền của van cao hơn so với các loại khác.

Bên cạnh đó tính chịu nhiệt, chịu áp lực, chịu ăn mòn của van cũng khá cao.

Van cầu là một laoij van có chức năng chính là đóng mở dòng lưu chất.

Với hình dáng là hình cầu nên được gọi là van cầu, ngoài ra còn có các loại như van cầu chữ ngã, van cầu yên ngựa,..

Thông số kỹ thuật của van cầu đồng:

Kiểu van: Van cầu.

Chất liệu chế tạo van: Đồng.

Kiểu kết nối: Nối mặt bích.

Tiêu chuẩn kết nối: JIS 5K.

Nhiệt độ làm việc: ~ 100 độ C.

Áp suất làm việc: PN 16.

Hình ảnh thực tế của van: